Hoàn Thuế GTGT, những trường hợp nào đủ điều kiện hoàn thuế GTGT

0
279
hoan-thue-GTGT
Hoàn thuế GTGT

Tổng hợp các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng

*  Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ phải chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT). Tuy nhiên, pháp luật quy định các trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng cho một số đối tượng cụ thể. Điều này sẽ giúp các tổ chức, đơn vị tiết kiệm được rất nhiều chi phí. Vậy những đối tượng đó là ai? Các điều kiện đi kèm là gì? Trong bài viết này, bạn sẽ được giải đáp những vướng mắc đó.

1. Các trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng

* Trong pháp luật có quy định rất rõ về các đối tượng cũng như các trường hợp hoàn thuế GTGT. Cụ thể là tại Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (sửa đổi, bổ sung 2013, 2016) quy định các trường hợp được hoàn thuế GTGT gồm:

a, Hoàn dự án đầu tư

* Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.

b, Hoàn xuất khẩu

*  Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý.

Lưu ý: Trường hợp cơ sở kinh doanh có hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan thì không được hoàn thuế.

c, Hoàn giải thể

Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.

d, Hoàn khác

Đối với các tổ chức, cá nhân là người nước ngoài hoặc có yếu tố đầu tư nước ngoài thì được xếp vào trường hợp này. Cụ thể:

– Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh.

– Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn số thuế GTGT đã trả cho hàng hóa, dịch vụ đó.

– Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn GTGT hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT.

– Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Điều kiện hoàn thuế GTGT

– Để được hoàn thuế, các cá nhân, đơn vị, các tổ chức và doanh nghiệp phải đáp ứng được những điều kiện cơ bản sau:

– Là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

– Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.

– Có con dấu theo đúng quy định của pháp luật.

– Lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán

– Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.

Trên đây là những chia sẻ về các trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng. Hi vọng có thể phần nào giúp các doanh nghiệp, các bạn kế toán tháo gỡ được những thắc mắc, khó khăn đang gặp phải.