Những Vấn Đề Vướng Mắc Về Vốn Điều Lệ Cần Được Giải Đáp

337
thac-mac-ve-von-can-duoc-giai-dap
Những Vấn Đề Vướng Mắc Về Vốn Cần Được Giải Đáp

Thắc mắc về vốn điều lệ

Những câu hỏi thắc mắc về vốn điều lệ

CÂU HỎI 1: Tôi muốn thành lập một công ty cần thì Luật quy định khoảng bao nhiêu tiền?

TRẢ LỜI: Chúng ta có 2 loại vốn để thành lập công ty, đó là vốn điều lệ và vốn pháp định. Trong đó, vốn điều lệ dành cho tất cả các ngành nghề không điều kiện, còn vốn pháp định dành cho những ngành nghề có điều kiện, khi đó Luật sẽ quy định mức vốn pháp định là bao nhiêu cho từng loại ngành nghề. Nếu anh/chị kinh doanh những ngành thông dụng không phải ngân hàng, bất động sản…thì chỉ cần khai vốn điều lệ với hạn mức tự do, Luật không quy định, nhưng nó phải phù hợp với quy mô ngành nghề của công ty.

CÂU HỎI 2: Công ty TNHH 1 TV có quyền tăng vốn điều lệ, nhưng sao tôi đăng ký tại Sở Kế Hoạch họ nói là tôi phải chuyển loại hình công ty sang TNHH 2TV?

TRẢ LỜI: Có 2 trường hợp tăng vốn điều lệ.

  1. Trường hợp 1: chủ sở hữu tăng thêm vốn.
  2. Trường hợp 2: Huy động thêm vốn người khác. Nếu anh rơi vào trường hợp thứ hai, thì đúng là anh phải đăng ký chuyển đổi thành công ty TNHH 2TV trở lên trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thành viên mới cam kết góp vốn vào công ty.

Thủ tục chuyển đổi loại hình TNHH 1TV sang TNHH 2TV bao gồm:

  • Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty chuyển đổi.
  • Danh sách thành viên.
  • CMND/Hộ chiếu tất cả các thành viên (công chứng).
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ xác nhận việc tặng cho một phần quyền sở hữu của công ty (đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần sở hữu của mình tại công ty cho một hoặc một số cá nhân khác).
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.

CÂU HỎI 3: Nếu trong thời gian là 36 tháng mà các thành viên không góp đủ số vốn đã cam kết thì tôi phải làm thế nào?

TRẢ LỜI: Nếu sau 36 tháng tính từ thời điểm thành lập công ty mà các thành viên không góp đủ số vốn đã cam kết thì có các cách giải quyết như sau:

  • Huy động người khác cùng góp vốn vào công ty.
  • Các thành viên còn lại góp đủ số vốn chưa góp theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty.
  • Tăng/giảm vốn điều lệ (Công ty TNHH 2TV)

CÂU HỎI 4: Công ty tôi thành lập được 1 tháng, là công ty TNHH 1 TV do tôi làm chủ, do vốn điều lệ của tôi quá cao nên tôi gặp rắc rối về khai thuế, giờ tôi có thể giảm vốn điều lệ được không? Thủ tục như thế nào? Xin cảm ơn.

TRẢ LỜI: Theo điều 76 Luật Doanh Nghiệp 2005, thì công ty TNHH 1TV không được giảm vốn điều lệ mà chỉ có thể tăng vốn điều lệ mà thôi. Trong trường hợp này, trước tiên anh nên chuyển đổi loại hình công ty thành công ty TNHH 2TV trở lên, khi đó anh mới có thể giảm vốn điều lệ của mình. Thủ tục chuyển đổi loại hình TNHH 1TV sang TNHH 2TV bao gồm:

  • Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty chuyển đổi.
  • Danh sách thành viên.
  • CMND/Hộ chiếu tất cả các thành viên (công chứng).
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ xác nhận việc tặng cho một phần quyền sở hữu của công ty (đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần sở hữu của mình tại công ty cho một hoặc một số cá nhân khác).
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.

Thủ tục giảm vốn điều lệ:

  • Thông báo giảm vốn điều lệ hoặc thay đổi tỷ lệ vốn góp.
  • Quyết định bằng văn bản về việc giảm vốn điều lệ của Hội đồng thành viên.
  • Bản sao biên bản họp về việc giảm vốn điều lệ của Hội đồng thành viên.
  • Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ (đối với trường hợp giảm vốn điều lệ).
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;

CÂU HỎI 5: Tôi chuẩn bị thành lập công ty TNHH có 4 thành viên, trong hồ sơ đăng ký có mục đăng ký mức vốn điều lệ và phần trăm góp vốn của các thành viên vào công ty. Vậy cho tôi hỏi trước khi nộp hồ sơ lên Sở Kế Hoạch thì chúng tôi phải góp đủ số vốn phải đăng ký hay sao?

TRẢ LỜI: Theo Nghị định 102/2010/NĐ-CP về thời hạn góp vốn điều lệ của các cổ đông/thành viên thì thời hạn để thành viên hoàn thành nghĩa vụ góp cho đủ vốn điều lệ trong giấy Đăng ký kinh doanh là 36 tháng kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Vì thế không cần phải góp đủ vốn điều lệ lúc nộp hồ sơ lên Sở Kế Hoạch để đăng ký thành lập công ty.

CÂU HỎI 6: Công ty TNHH của tôi có 5 thành viên, bây giờ chúng tôi muốn tăng vốn điều lệ, thì có bắt buộc tất cả 5 thành viên đều tăng vốn không? Nếu có người phản đối thì sẽ giải quyết như thế nào?

TRẢ LỜI: Luật không bắt buột tất cả các thành viên đều phải góp vốn vào khi tăng vốn điều lệ. Nếu có thành viên phản đối quyết định tăng thêm vốn điều lệ có thể không góp thêm vốn. Trong trường hợp này, số vốn góp thêm đó được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không có thoả thuận khác. Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc tiếp nhận thêm thành viên phải được sự nhất trí của các thành viên, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

CÂU HỎI 7: Tôi là thành viên của Cty TNHH 2TV, nay tôi muốn rút vốn khỏi công ty có được không? Công ty tôi đã hoạt động được 3 năm! Xin cảm ơn.

TRẢ LỜI: Sau khi được Hội đồng thành viên chấp thuận, anh/chị có thể rút vốn khỏi công ty, và số vốn đó có thể giải quyết bằng một trong các trường hợp sau:

  • Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn hai năm, kể từ ngày đăng ký kinh doanh; đồng thời vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên.
  • Mua lại phần vốn góp theo quy định tại Điều 44 của Luật này.
  • Điều chỉnh giảm mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản giảm xuống của công ty.

CÂU HỎI 8: Tôi kinh doanh bất động sản vừa có vốn điều lệ, vừa có vốn pháp định, vậy cho tôi hỏi nếu giảm vốn thì tôi sẽ giảm vốn điều lệ hay vốn pháp định? Hay cả hai?

TRẢ LỜI: Trường hợp của anh/chị là giảm vốn điều lệ, nhưng không được giảm thấp hơn vốn pháp định áp dụng cho ngành nghề anh/chị đang kinh doanh. Còn vốn pháp định thì không bao giờ được giảm.

CÂU HỎI 9: Tôi là cổ đông của một công ty CP mới thành lập, nhưng tôi chưa hiểu lắm về việc góp đủ vốn vào vốn điều lệ của công ty, xin tư vấn cho tôi!

TRẢ LỜI: Hiện nay việc góp vốn của các cổ đông thuộc công ty CP còn có nhiều mâu thuẫn chưa thống nhất giữa Luật Doanh Nghiệp 2005 và Nghị định 102/2010/NĐ-CP. Với Luật Doanh Nghiệp, anh/chị chỉ cần góp 20% số vốn đã đăng ký tại thời điểm đăng ký kinh doanh, 80% còn lại sẽ huy động vốn bên ngoài trong vòng 3 năm. Còn với Nghị định 102/2010/NĐ-CP thì chị phải góp đủ 100% vốn trong vòng 90 ngày kể từ ngày đăng ký kinh doanh, 3 năm tiếp theo sẽ huy động vốn bên ngoài. Thực tế tùy tình hình mỗi công ty sẽ chọn theo Luật Doanh Nghiệp hay Nghị định 102/2010/NĐ-CP.

CÂU HỎI 10: Nếu đến thời hạn góp vốn điều lệ mà các thành viên chưa góp đủ thì sẽ thế nào?

TRẢ LỜI: Trong trường hợp có thành viên hoặc cổ đông không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp được coi là nợ của thành viên hoặc cổ đông đó đối với công ty. Đương nhiên, thành viên hay cổ đông đó có nghĩa vụ (theo luật và điều lệ công ty) phải đóng góp đủ, đồng thời phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết. Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04/04/2007 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Theo đó, công ty và các thành viên hoặc cổ đông sáng lập có thể bị phạt tiền từ 10 – 15 triệu đồng đối với việc đăng ký vốn lớn hơn số vốn có trên thực tế và buộc bổ sung đủ số vốn đã đăng ký còn thiếu. Nghị định này cũng quy định rõ cơ quan có thẩm quyền xử phạt là Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi quản lý nhà nước ở địa phương.

CÂU HỎI 11: Chồng của tôi là một cán bộ điều hành 1 công ty Nhà nước, nay tôi muốn góp vốn vào kinh doanh với một người bạn thân, như vậy có vi phạm luật định nào không?

TRẢ LỜI: Câu hỏi của chị được chia thành hai trường hợp như sau:

  • Trường hợp 1: Được phép góp vốn. Nếu 2 công ty kinh doanh khác ngành nghề.
  • Trường hợp 2: Không được góp vốn. Nếu 2 công ty kinh doanh cùng ngành nghề.

CÂU HỎI 12: Tôi đang làm trưởng phòng tại một doanh nghiệp nhà nước, tôi muốn góp vốn vào công ty TNHH của bạn tôi để kinh doanh riêng thì có được không?

TRẢ LỜI: Trường hợp của anh/chị không được góp vốn vào công ty TNHH vì người góp vốn thì đương nhiên là thành viên Hội đồng thành viên và được coi là người quản lý công ty. Anh/chị chỉ được góp vốn vào công ty cổ phần với tư cách là cổ đông mà không được tham gia Hội đồng quản trị, được góp vốn vào công ty hợp danh với tư cách là thanh viên góp vốn mà thôi.

CÂU HỎI 13: Cho tôi hỏi, công ty nước ngoài có được góp vốn vào một công ty VN không, nếu được thì cho phép tối đa là bao nhiêu?

TRẢ LỜI: Tất cả các tổ chức là pháp nhân, bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, không phân biệt nơi đăng ký trụ sở chính và mọi cá nhân không phân biệt quốc tịch và nơi cư trú, nếu không thuộc đối tượng quy định tại Điều 13 của Luật Doanh nghiệp đều có quyền góp vốn, mua cổ phần với mức không hạn chế tại doanh nghiệp theo quy định tương ứng của Luật Doanh nghiệp.

CÂU HỎI 14: Tôi ở TP.HCM, hiện tại tôi muốn góp vốn vào một Công Ty TNHH bằng tài sản đất, thì tôi cần làm những thủ tục gì?

TRẢ LỜI: Chào anh/chị câu hỏi của anh/chị có các trường hợp sau: Đối với tài sản là giá trị quyền sử dụng đất, trước tiên anh/chị phải chứng minh được mình là người sở hữu và sử dụng đất hợp pháp, được Luật Pháp công nhận. Sau đó tiến hành các bước:

  • Tiến hành làm thủ tục chuyển quyền sở hữu/sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Định giá tài sản góp vốn (do các thành viên sáng lập định giá)
  • Nhận giấy chứng nhận góp vốn.

CÂU HỎI 15: Tôi muốn hỏi về thủ tục góp vốn, tôi cần làm những gì?

TRẢ LỜI: Để thực hiện thủ tục góp vốn, bạn hãy thực hiện theo thứ tự sau:

  • Kiểm tra mình có thuộc đối tượng không được góp vốn tại Điều 13 Luật Doanh Nghiệp hay không.
  • Xác định tài sản góp vốn (tiền, vàng, ngoại tệ, đất, sở hữu trí tuệ, công nghệ…)
  • Định giá tài sản góp vốn (các thành viên/cổ đông sáng lập cùng định giá)
  • Nhận giấy chứng nhận góp vốn.

Sau khi thực hiện các bước trên, bạn đã là thành viên/cổ đông của công ty rồi.

CÂU HỎI 16: Công ty cổ phần của chúng tôi gồm 3 thành viên sáng lập, nhưng 2 chúng tôi không đồng tình với cách làm việc Chủ tịch HDQT. Vậy chúng tôi có được bãi nhiệm Chủ tịch HDQT không? Cách làm như thế nào? Xin cảm ơn.

TRẢ LỜI: Về trường hợp của anh/chị chúng tôi xin được giải đáp như sau: Anh/chị có thể làm biên bản họp cổ đông quyết định bãi nhiệm chủ tịch HDQT. Tiếp theo, làm văn bản báo cáo gởi Sở Kế Hoạch Đầu Tư để giải quyết.

CÂU HỎI 17: Cho tôi hỏi tôi hiện đang làm thành viên sáng lập của một Công Ty TNHH, bây giờ tôi không tham gia nữa, và muốn chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của tôi cho người khác thì có được không?

TRẢ LỜI: Chào anh/chị. Anh/chị có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác. Nhưng trước tiên phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện. Nếu các thành viên không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, thì anh mới được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên trong công ty. Thủ tục bao gồm:

  • Thông báo thay đổi thành viên
  • Quyết định bằng văn bản về việc tiếp nhận thành viên mới của Hội đồng thành viên.
  • Bản sao biên bản họp
  • Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty
  • CMND/ Hộ chiếu thành viên mới (công chứng)
  • Quyết định thành lập
  • Quyết định ủy quyền
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh + Đăng ký thuế.

CÂU HỎI 18: Chào anh/chị. Tôi là cổ đông của một công ty Cổ Phần. Hiện tôi muốn thay đổi phần vốn góp của mình có được không? Thủ tục thế nào? Xin cảm ơn.

TRẢ LỜI: Sau khi được sự nhất trí của các thành viên còn lại, anh hoàn toàn có thể thay đổi phần vốn góp của mình. Công ty thông báo bằng văn bản nội dung thay đổi đó đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày chấp thuận sự thay đổi. Thủ tục bao gồm:

  • Thông báo tăng, giảm vốn điều lệ hoặc thay đổi tỷ lệ vốn góp.
  • Quyết định bằng văn bản về việc tăng, giảm vốn điều lệ hoặc thay đổi tỷ lệ vốn góp của Đại hội đồng cổ đông.
  • Bản sao biên bản họp về việc tăng, giảm vốn điều lệ hoặc thay đổi tỷ lệ vốn góp.
  • Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ.
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh + Đăng ký thuế.

CÂU HỎI 19: Cho tôi hỏi, nếu một trong số các thành viên sáng lập có người mất đi, thì phần vốn góp của họ được xử lý như thế nào?

TRẢ LỜI: Nếu thành viên là cá nhân chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên của công ty. Nếu thành viên thừa kế chưa đủ 18 tuổi thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người giám hộ được Pháp Luật công nhận.

Trên đây là những thắc mắc về vồn mà chúng tôi nhận được bạn có câu hỏi nào hãy để lại phái dưới bình luận chúng tôi sẽ giải đáp.

Tham khảo thêm: