Quy Trình, Thủ Tục Thành Lập Doanh Nghiệp Đầy Đủ Bao Gồm Những Gì?

0
737
bon-buoc-co-ban-de-thanh-lap-doanh-nghiep
Bốn bước cơ bản để thành lập một doanh nghiệp

Quy trình thủ tục thành lập doanh nghiệp năm 2019

Quy trình thành lập một công ty/doanh nghiệp, (doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty TNHH 1 thành viên) đầy đủ bao gồm 4 bước. Áp dụng theo luật doanh nghiệp 2015 đang có hiệu lực ở thời điểm hiện tại.

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các thông tin cần thiết để lập hồ sơ thành lập doanh nghiệp.

1. Lựa chọn loại hình doanh nghiệp để bắt đầu khởi nghiệp. Chủ doanh nghiệp cần phải hiểu rõ đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp để có thể xác định và chọn lựa loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất với định hướng phát triển của công ty. Những yếu tố chính mà chủ doanh nghiệp cần cân nhắc để lựa chọn loại hình của tổ chức phù hợp bao gồm: thuế, trách nhiệm pháp lý, khả năng chuyển nhượng, bổ sung, thay thế, quy mô doanh nghiệp để thu hút nhà đầu tư khác. Các loại hình doanh nghiệp phổ biến ở Việt Nam bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH (2 thành viên trở lên), Công ty cổ phần.

2. Chuẩn bị bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của những thành viên (cổ đông). Việc chọn lựa ai sẽ là thành viên (cổ đông) của công ty sẽ do chủ doanh nghiệp quyết định, tuy nhiên số lượng thành viên và cổ đông sẽ được quy định bởi loại hình doanh nghiệp.

Chú ý: Đối với bản sao giấy CMND phôtô công chứng bản công chứng không được quá 3 tháng. Và thời hạn của CMND phải không được quá 15 năm.

3. Lựa chọn đặt tên công ty, tốt nhất bạn nên lựa chọn đặt tên công ty ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm và tên công ty này không bị trùng lắp hoàn toàn với các đơn vị đã thành lập trước đó. Để xác định tên công ty mình có bị trùng với những công ty khác hay không, bạn có thể truy cập vào “Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia” để tra cứu.

4. Xác định địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty. Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương, số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

5. Xác định vốn điều lệ để đưa ra kinh doanh. Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.

6. Xác định chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty. Về chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty nên để chức danh người đại diện là giám đốc (tổng giám đốc).

7. Xác định ngành nghề kinh doanh chuẩn hóa theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.

Bước 2: Soạn thảo và nộp hồ sơ thành lập công ty

1. Soạn thảo hồ sơ công ty, chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ quy định tại Điều 20 Nghị định 43

2. Nộp hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (Điều 25 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010).

Lưu ý: Không nhất thiết người đại diện pháp luật của công ty phải đi nộp hồ sơ. Người đại diện pháp luật của công ty có thể ủy quyền cho người khác đi nộp thay. Nếu trường hợp ủy quyền thì người được ủy quyền cần có giấy ủy quyền hợp lệ (Điều 9 – Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ của bạn hợp lệ bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Làm con dấu pháp nhân

1. Mang một bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến cơ sở có chức năng khắc dấu để thực hiện việc làm con dấu pháp nhân cho công ty.

2. Nhận con dấu pháp nhân – Khi đến nhận con dấu, đại diện doanh nghiệp mang theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản gốc). Ngoài ra, nếu đại diện hợp pháp của doanh nghiệp không thể trực tiếp đi nhận con dấu thì có thể ủy quyền (có công chứng) cho người khác đến nhận con dấu.

Bước 4: Thủ tục sau thành lập công ty

Một doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề không có điều kiện sau khi có Đăng ký kinh doanh và con dấu là có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình theo quy định tại Điều 8 Luật Doanh nghiệp.

Tuy nhiên theo quy định pháp luật, sau khi có Đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp cần thực hiện các công việc như sau:

1. Tiến hành đăng ký khai thuế ban đầu với cơ quan thuế tại nơi đăng ký kinh doanh trong thời hạn quy định.

2. Tiến hành đăng ký kê khai thuế qua mạng điện tử thông qua dịch vụ chữ ký số, “Từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 tất cả các doanh nghiệp trong cả nước phải kê khai, nộp tờ khai thuế qua mạng, nội dung này được quy định trong Luật số 21/2012/QH13 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế”.

3. Đăng bố cáo: (Điều 28 luật doanh nghiệp).

a; Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
  • Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 của Luật luật doanh nghiệp;
  • Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
  • Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

b; Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải trả lệ phí theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

4. Nộp tờ khai và nộp thuế môn bài (theo Mẫu số 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính).

5. Nộp thông báo áp dụng phương pháp tính thuế GTGT (theo Mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính).

6. Làm thủ tục thông báo phát hành hóa đơn. Sử dụng chữ ký số và đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP thì tất cả những doanh nghiệp mới thành lập sau ngày 1/11/2018 sẽ phải bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử.

7. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện kinh doanh đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

  • Giấy phép đăng ký kinh doanh + mã số thuế doanh nghiệp
  • Con dấu pháp nhân doanh nghiệp
  • Điều lệ công ty (Bố cáo thành lập, Giấy chứng nhận góp vốn, Sổ đăng ký thành viên,
  • Đơn đăng ký kinh doanh, Điều lệ công ty)
  • Hóa đơn GTGT
  • Thông báo về việc phát hành hóa đơn điện tử
  • Thông báo mở tài khoản ngân hàng lên sở KH&DT
  • Bảng đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định
  • Thông báo về việc chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT của người nộp thuế
  • Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế khấu trừ
  • Thông báo xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử
  • Thông báo phát hành hóa đơn
  • Giấy chứng nhận sử dụng chứng thư số
  • Token kê khai thuế qua mạng

Trên đây là một số thông tin cơ bản mà chủ doanh nghiệp cần phải nắm bắt trước khi thành lập công ty hoặc thuê một bên dịch vụ trung gian thì bạn cũng cần nắm được những kiến thức cơ bản để chọn được một dịch vụ tốt.

Trong thực tế sẽ có rất nhiều trường hợp và tình huống xảy ra, nếu gặp những tình huống nào bạn cảm thấy mới mẻ hoặc gây khó khăn cho bạn. Hãy để lại bình luận phía bên dưới với những thành viên đầy kinh nghiệm tâm huyết và nhiệt tình chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn sớm nhất có thể.