Vốn Điều Lệ Và Vốn Pháp Định, Khác Nhau Như Thế Nào?

0
679
von-dieu-le-va-von-phap-dinh
Vốn Điều Lệ Và Vốn Pháp Định, Khác Nhau Như Thế Nào?

Phân biệt vốn điều lệ và vốn pháp định

Vốn là một phần không thể thiếu khi thành lập công ty. Tất cả các công ty khi đăng ký thành lập đều phải có vốn điều lệ, nhưng không phải công ty nào cũng cần có Vốn pháp định. Một số điểm khác nhau giữa hai loại Vốn này như sau:

Về Khái niệm vốn điều lệ:

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Hoặc là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.( Điểm 29 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014).

Luật doanh nghiệp 2005 quy định: “Vốn pháp định là số vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp”. Tuy nhiên, Luật doanh nghiệp 2014 đã bỏ việc xác định vốn pháp định với mục đích hiện thực hóa quyền tự do kinh doanh tất cả các ngành nghề mà pháp luật không cấm.

Về Đặc điểm của vốn điều lệ:

  • Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty.
  • Pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu/ tối đa khi thành lập công ty. Tuy nhiên, nếu đăng ký vốn điều lệ quá thấp thì sẽ không thể hiện được tiềm lực tài chính của công ty, nhưng nếu đăng ký vốn điều lệ quá cao so với số vốn thực có sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện sổ sách kế toán, thực hiện nghĩa vụ tài chính…

Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty. Tổ chức, cá nhân được mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật doanh nghiệp, trừ những trường hợp sau đây:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
  • Là sự cam kết mức trách nhiệm bằng vật chất của các thành viên với khách hàng, đối tác, cũng như đối với doanh nghiệp;
  • Là vốn đầu tư cho hoạt động của doanh nghiệp;
  • Là cơ sở để phân chia lợi nhuận cũng như rủi ro trong kinh doanh đối với các thành viên góp vốn.

Về vốn pháp định

  • Vốn pháp định ở Việt Nam được xác định theo từng ngành, nghề kinh doanh cụ thể, không áp dụng cho từng loại hình doanh nghiệp;
  • Việc quy định mức vốn pháp định cụ thể ở Việt Nam chủ yếu được xác định thông qua các văn bản dưới luật do cơ quan hành pháp ban hành;
  • Trong khi hầu hết các nước trên thế giới đang có xu hướng giảm bớt vai trò và ảnh hưởng của vốn pháp định đối với doanh nghiệp thì ở Việt Nam vốn pháp định lại đang có chiều hướng gia tăng trở lại trong nhiều ngành nghề.

Pháp luật quy định rõ mức vốn pháp định đối với từng ngành nghề cụ thể:

  • Kinh doanh bất động sản vốn pháp định 20 tỷ;
  • Kinh doanh dịch vụ bảo vệ vốn pháp định 2 tỷ;
  • Kinh doanh lữ hành quốc tế vốn pháp định 250 triệu;
  • Kinh doanh dịch vụ đòi nợ 2 tỷ;
  • Kinh doanh vận tải hàng không, chứng khoán, bảo hiểm, tổ chức tín dụng, ngân hàng……cũng cần vốn pháp định khi thành lập.

Xem thêm: Danh sách các ngành, nghề kinh doanh cần có vốn pháp định

Vốn điều lệ khác với vốn pháp định chỗ nào?

Vậy vốn Điều lệ là khi thành lập doanh nghiệp thì các thành viên, cổ đông bắt buộc phải góp hoặc cam kết góp trong thời gian nhất định để sản xuất kinh doanh và không bắt buộc hoặc quy định mức tối thiểu hay tối đa.

Còn vốn pháp định là tùy thuộc vào từng ngành nghề đó có yêu cầu bắt buộc về vốn pháp định hay không, và mức vốn pháp định là bắt buộc phải đủ theo quy định của pháp luật thì mới được kinh doanh ngành nghề đó. Ví dụ như kinh doanh bất đông sản là 20 tỷ…

Xem thêm: